Tư Vấn

Lọc nước giếng khoan ở Vĩnh Cửu Đồng Nai

Hệ thống xử lý nước giếng khoan nhiễm phèn của gia đình chú tư Tài ở Bình Lợi, Vĩnh Cửu, Đồng Nai.

Đặc điểm nguồn nước:

  • Nước có màu cam
  • Mùi hôi nồng nặc.
  • Nước đun sôi có cặn

Quy trình xử lý:

Hệ thống xử lý nước giếng khoan gồm 2 cột nhựa PVC chịu áp

Cột 1: Xử lý mùi, phèn sắt

Nguyên liệu xử lý bao gồm:

  • Hạt thạch anh lớn
  • Hạt thạch anh nhỏ
  • Than hoạt tính
  • Hạt mangan
  • Hạt Birm

Cột 2: Làm mềm nước

Nguyên liệu xử lý bao gồm:

  • Hạt thạch anh lớn
  • Hạt thạch anh nhỏ
  • Hạt cation
  • Hạt anion

Nguồn nước sau khi qua hệ thống xử lý của Thái Việt chúng tôi đã trở nên trong và sạch mùi, gia đình chú rất vui mừng vì từ bây giờ có nguồn nước sạch để sử dụng, không phải sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm như trước.

Hiện nay gia đình nào đang phải sử dụng nguồn nước nhiễm phèn để sinh hoạt mà chưa biết xử lý hoặc xử lý chưa triệt để thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi. Mọi vấn đề của gia đình bạn sẽ được xử lý nhanh chóng, hiệu quả, không tốn nhiều thời gian, công sức.

Mọi thông tin chi tiết quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

Xử lý nước Thái Việt

ĐT: 0913 709 606    0934 167 443

Email: hientv.thaiviet@gmail.com

ĐC: Võ Nguyên Giáp, Biên Hòa, Đồng Nai

Công ty chúng tôi làm việc tất cả các ngày trong tuần, và các ngày lễ.

 

 

Lọc nước giếng khoan ở Thống Nhất Đồng Nai

Hệ thống xử lý nước giếng khoan siêu bền được làm bằng vật liệu inox SUS 304, đường kính 300mm, chiều cao 1750mm, với công suất lọc từ 1500l – 2000l/h. Nước sau khi đi qua hệ thống sẽ đạt đủ tiêu chuẩn lý hóa của nước sinh hoạt.

Đặc điểm nguồn nước của nhà anh Chính:

  • Nước có màu vàng nhạt.
  • Có cặn vàng ở dưới đáy bồn.
  • Mùi tanh.
  • Có lớp màng vôi khi để ngoài nắng lâu.

Phương pháp xử lý: sử dụng vật liệu lọc nước chuyên dùng, hiệu quả lọc nước cao như

  • Thạch anh: loại bỏ cặn, tạp chất
  • Than hoạt tính: loại bỏ cặn, tạp chất, mùi hôi
  • Mangan: Khử phèn, mangan trong nước
  • Birm: khư phèn, sắt nặng
  • Hạt cation: khử vôi, làm mềm nước, tạo vị ngọt

 

                                   

Hình ảnh hệ thống lọc nước giếng khoan công suất từ 1500l/h

Mọi thông tin chi tiết quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

Xử lý nước Thái Viêt

ĐT: 0934 167 443, 0913 709 606

E: hientv.thaiviet@gmail.com

Đ/c: Võ Nguyên Giáp, Biên Hòa, Đồng Nai

W: Locnuocnhiemphen.net, xulyphen.com

Vì sao phải xử lý nguồn nước sinh hoạt ở Định Quán – Đồng Nai

Ô nhiễm nguồn nước ngầm ở Định Quán – Đồng Nai

Nước trong giếng bị ô nhiễm nặng

Tại khu vực xã La Ngà, huyện Định Quán, nguồn nước dưới đất có hàm lượng COD (nhu cầu oxy hóa) vượt quy chuẩn 1,25 lần, coliform vượt quy chuẩn 1,3 lần. Tại xã Phú Túc, hàm lượng Mn (mangan) vượt quy chuẩn 1,1 lần. Ở xã Suối Nho phát hiện hàm lượng coliform vượt 3 lần, hàm lượng amoni vượt 3,3 lần so với quy chuẩn cho phép.( theo trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường  Đồng Nai)

Cũng theo trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trường Đồng Nai thì trên địa bàn huyên Định Quán nguồn nước cấp chưa đủ để phục vụ cho sinh hoạt của người dân mà chủ yếu là nguồn nước ngầm, do đó nguồn nước ngầm đang bị ô nhiễm mà người dân sử dụng sẽ rất nguy hại đến sức khỏe.

Những nguy hại khi chúng ta sử dụng nguồn nước ô nhiễm

Ô nhiễm nguồn nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta, là nguyên nhân chính gây ra nhiều chứng bệnh nguy hiểm hiện nay. Hậu quả chung của tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm là gia tăng tỉ lệ người mắc các bệnh như tiêu chảy, ung thư, viêm màng kết, nhiễm trùng da….

Biện pháp xử lý ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

Đối với những hộ gia đình mà nguồn nước máy chưa tiếp cận đến được thì có thể sử dụng các hệ thống lọc tự chế, hoặc hệ thống lọc nước giếng khoan của các tổ chức, công ty chuyên về xử lý nước sinh hoạt.

+) Đối với hệ thống lọc tự chế

  • Sử dụng cát, than củi, sỏi, đá để lọc nước.
  • Sử dụng bể lắng
  • Sử dụng phèn chua
  • Sử dụng tro bếp

Nhược điểm : Chỉ loại bỏ được tạp chất lớn, không loại bỏ được các chất độc hại hòa tan, chỉ làm giảm bớt được một phần nhỏ các chất gây ô nhiễm.

+) Đối với hệ thống lọc chuyên nghiệp:

Công ty TNHH & CNMT Thái Việt với 7 năm kinh nghiệm trong xử lý nước chúng tôi xử lý được tất cả các nguồn nước sinh hoạt đang bị ô nhiễm với chất lượnguy tín được xếp lên hàng đầu.

Ưu điểm của hệ thống lọc bên chúng tôi:

  • Sử dụng vật liệu lọc ngoại nhập giúp làm sạch nguồn nước.
  • Không sử dụng hóa chất xử lý nên nguồn nước luôn được đảm bảo an toàn.
  • Hệ thống nhỏ gọn rất lắp đặt và lắp đặt ở mọi vị trí.
  • Hệ thống súc xả vật liệu lọc dễ dàng.

Mọi thông tin chi tiết qúy khách có thể liên hệ:

Xử lý nước Thái Việt

ĐT: 0913 709 606 , 0934 167 443

E: hientv.thaiviet@gmail.com

W: locnuocnhiemphen.net, xulyphen.com

Đ/C: Võ Nguyên Giáp, Biên Hòa, Đồng Nai

 

Nên chọn mua máy lọc nước RO hay Nano

Nên chọn mua máy lọc nước RO hay Máy lọc nước Nano? Máy lọc nước công nghệ RO tốt hay công nghệ Nano tốt? Đây là các câu hỏi được khách hàng gửi tới bộ phận tư vấn, chăm sóc khách hàng của Thái Việt.

=>Máy lọc nước Nano

Dùng màng lọc với khe lọc nhỏ kích thước nano, vật liệu Nano, lõi lọc Aragon công nghệ diệt khuẩn Nano Silver. ( Gọi tắt máy lọc nước Nano ) Máy lọc nước Nano phù hợp với nguồn nước máy, nước giếng khoan, giếng khơi đã qua xử lý ( Qua bể lọc nước giếng khoan, thiết bị lọc nước giếng khoan ), nguồn nước mưa.

Ưu điểm:

– Nước sau qua máy lọc nước Nano uống ngay, nước ngọt, mềm

– Không dùng điện, không nước thải, giữ vi lượng khoáng chất tự nhiên tốt cho cơ thể. Nếu nhà bạn có trẻ em và người lớn tuổi ăn kiêng nên dùng máy lọc nướcNano.

– Máy gọn nhẹ, lắp mọi vị trí ( Treo tường, dưới bồn rửa bát, lắp trong tủ Inox).

+ Nhược điểm:

– Đối với nguồn nước có nhiều cặn vôi, công tác hoàn nguyên lõi lọc phải theo định kì, nếu không hoàn nguyên kịp thời khi đun nấu gây đóng cặn ( Bạn nên chọn mua Máy lọc nước Nano có khả năng lọc cặn vôi hoặc mua kèm theo Thiết bị làm mềm nước bạn hoàn toàn yên tâm khi đun nước không có cặn vôi và tuổi thọ thiết bị nâng lên rất cao kéo dài 5 -7 năm).

=> Máy lọc nước Ro

Nên dùng cho nguồn nước giếng khoan hoặc nguồn nước máy có độ ô nhiễm cao ( Thường các trạm lọc nước ở các xã, nông thôn lọc nước rất kém, nước không đạt tiêu chuẩn).

– Nguồn nước nhiễm lợ ( các vùng ven biển)

– Không nên dùng lọc nước mưa vi nước mưa có tính axit, nước sau khi qua máy lọc RO làm tăng tính axit của nước lên không tốt cho sức khỏe.

+Ưu điểm:

– Ứng dụng công nghệ thẩm thấu ngược (gọi tắt máy lọc nước RO), máy lọc nước RO lọc ra nước tinh khiết, bất kì nguồn nước nào ( Nước giếng, nước sông, nước cứng, nước nhiễm lợ, nước máy) khi lọc qua máy lọc Ro đều ra nước tinh khiết. Để lọc nước Biển thành nước ngọt cũng phải áp dụng công nghệ Màng RO ( Dùng màng RO dành cho nước mặn).

– Nước sau qua lọc uống ngay, nước ngọt, tinh khiết đun nấu không có cặn.

+Nhược điểm:

– Nước tinh khiết thường không giữ được vi lượng khoáng chất tự nhiện tốt cho cơ thể.

Trên đây là cách so sánh của chúng tôi về máy lọc nước Nano và Ro để quý khách có cách phân biệt và có sự lựa chọn đúng đắn cho gia đình mình.

Tiêu chuẩn lý hóa nước sinh hoạt

Bộ tiêu chuẩn lý hóa của nước sinh hoạt:

 

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạntối đa cho phép Phương pháp thử Mức độ giám sát
I II
1 Màu sắc(*) TCU 15 15 TCVN 6185 – 1996(ISO 7887 – 1985) hoặc SMEWW 2120 A
2 Mùi vị(*) Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A
3 Độ đục(*) NTU 5 5 TCVN 6184 – 1996(ISO 7027 – 1990)hoặc SMEWW 2130 B A
4 Clo dư mg/l Trong khoảng  0,3-0,5 SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A
5 pH(*) Trong khoảng 6,0 – 8,5 Trong khoảng 6,0 – 8,5 TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ A
6 Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3 3 SMEWW 4500 – NH3C hoặcSMEWW 4500 – NH3 D A
7 Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) mg/l 0,5 0,5 TCVN 6177 – 1996 (ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe B
8 Chỉ  số Pecmanganat mg/l 4 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A
9 Độ cứng tính theo CaCO3(*) mg/l 350 TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C B
10 Hàm lượng Clorua(*) mg/l 300 TCVN6194 – 1996(ISO 9297 – 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl D A
11 Hàm lượng Florua mg/l 1.5 TCVN 6195 – 1996(ISO10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F B
12 Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,01 0,05 TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B B
13 Coliform tổng số Vi khuẩn/ 100ml 50 150 TCVN 6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A
14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn/ 100ml 0 20 TCVN6187 – 1,2:1996(ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A

Hướng dẫn cách súc xả hệ thống xử lý nước phèn

– Trong quá trình sử dụng hệ thống lọc nước giếng khoan, nếu thấy nước chảy ra yếu đi bình thường, đó là do lượng phèn đã bị giữ lại khá nhiều trong cột lọc nước, chúng ta cần tiến hành xả ngược phèn trong cột lọc nước để tống phèn, tạp chất, các cặn bẩn ra ngoài bằng cách thực hiện sau :

– Xúc xả lọc với mục đích là đưa phèn từ bên trong cột lọc nước đi ra ngoài, làm cho lớp vật liệu lọc nước sạch phèn, tái sinh lại khả năng lọc nước phèn của chúng.

– Nguyên lý của việc xúc xả vệ sinh hệ thống lọc nước là đưa dòng chảy của nước đi từ dưới cột lọc đi lên trên, đồng thời trong quá trình chuyển động dòng nước cuốn theo các hợp chất bẩn trong cột lọc đi ra ngoài.

Quá trình súc xả hệ thống lọc phèn cần diễn ra định kì để đảm bảo nguồn nước được sạch và tăng tuổi thọ của vật liệu lọc

Mô tả hệ thống lọc nước phèn:

Cách xúc xả hệ thống lọc :

⇒ Bước 1 : đóng tất cả các van lại. Sau đó mở van 3 và 1 ( xả đến lúc nước trong ).

Bước 2: Đóng van 3 mở van 4(Thao tác này là xả gạn hết nước trong cột ra), sau khi nước chảy hết ở van 4 ta làm lại bước 1,  nghĩa là mở van 3 khóa van 4, đồng thời vỗ nhẹ vào cột để làm cho phèn bong ra. làm đi làm lại bước 1 và bước 2  khoảng 5-6 lần.

 Bước 3 : đóng van 1 lại. mở van 3, van 7 và 5 ( xả đến lúc nước trong ).

Bước 4: Đóng van 7 mở van 8(Thao tác này là xả gạn cột 2), sau khi nước chảy hết ở van 8 thì ta đóng van 8,lại làm lại bước 3, tức là mở van 3, van 5, van 7 đồng thời vỗ nhẹ ở cột 2 cho phèn bong ra. Lập đi lập lại 3-4 lần.

⇒ Bước 5 : đóng van 3, van 7 và van 5. mở van 2 và 4.

 Bước 6 : đóng van 4. mở van 6 và 8.

 Bước 7 : đóng van 8 lại.

 Lưu ý : sau khi xúc xả xong mở van 2 và van 6 để sử dụng.

Quy trình súc xả van ba ngã

Trình tự các bước rửa lọc của cột lọc nước giếng khoan: xả lọc đầu và lọc nước theo đúng vạch chỉ dẫn in trên van ba cổng, bao gồm các thao tác sau:

⇒ Backwash (rửa ngược): Nước được đưa vào bình lọc theo ống trung tâm và di chuyển theo chiều từ dưới lên. Quá trình rửa ngược được tiến hành cho đến khi nước ở ống xả trở nên trong (khoảng 05 -10 phút) thì ngưng và chuyển sang bước xả lọc đầu.

⇒ Rinse (Xả lọc đầu tiên): Mục đích của xả nước lọc đầu tiên là nén lớp vật liệu lọc trước khi cho hệ thống vận hành, đồng thời phần cặn tích tụ dưới đáy bình lọc sẽ được đẩy ra ngoài. Thời gian xả nước lọc đầu tiên khoảng 5 phút.

⇒ Filter (Lọc nước): Nước được đưa vào bình lọc theo chiều từ trên xuống, nước sạch theo ống trung tâm ra ngoài. Sau chu kỳ lọc 60 ngày cần tiến hành rửa ngược để phục hồi khả năng làm việc của vật liệu lọc.

 Lưu ý:

– Ta có thể tiến hành vệ sinh rửa ngược và xả lọc đầu lặp đi lặp lại vài lần để mang lại hiệu xử lý nước nhiễm phèn quả cao hơn.

– Chu kỳ lọc do chủ nhà quyết định theo thực tế vận hành tùy theo lượng nước sử dụng (khi nước lọc đã suy giảm chất lượng là chu kỳ lọc hết).

Hãy liên hệ lọc nước Thái Việt để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí

Hotline: 0913 709 606 – 0934 167 443

Công dụng của than hoạt tính trong xử lý nước

 

Than hoạt tính

Than hoạt tính là cấu trúc phân tử than được kết hợp qua xử lý để tạo thành những vật liệu có cấu trúc đặc biệt, giúp tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của than với các phân tử hóa chất trong nước và hấp thụ một lượng lớn các tạp chất bẩn bên trong nguồn nước ô nhiễm. Than hoạt tính có thể được cấu thành từ rất nhiều thành phần chứa carbon như bột than (dạng vô định hình), tinh thể than, tàn tro, vỏ dừa hay kể cả gỗ…

Than hoạt tính sử dụng trong lọc nước thường có 3 loại phổ biến:
– Than hoạt tính dang bột (Powdered Activated Carbon – PAC): Thường được sử dụng để lọc mùi, lọc một số chất màu và cả chất béo hòa tan trong nước. Tuy nhiên do tính chất dễ bị rửa trôi và không ổn định, nên than hoạt tính dạng bột chủ yếu được sử dụng dưới dạng bổ trợ ở các hệ thống lọc nước công nghiệp lớn.

– Than hoạt tính dạng hạt (Granular Activated Carbon – GAC): được cấu thành từ những hạt than nhỏ và bền hơn dạng bột, GAC được sử dụng rộng rãi trong hệ thống lọc nước máy hay xử lý nước giếng gia đình. Than hoạt tính dạng bột có thể lọc mùi, xử lý nước nhiễm bẩn… nhưng hiệu quả lọc phụ thuộc khá nhiều vào tốc độ dòng nước, nếu tốc độ dòng nước quá lớn mà không có cách hãm thì hiệu quả sẽ không cao.

– Than hoạt tính dạng khối (Solid Block Activated Carbon – SBAC): Là cấu trúc than tốt nhất và lọc nước hiệu quả nhất đang sử dụng rộng rãi hiện nay. Khi dòng nước chảy qua khối than hoạt tính vững chắc, các tạp chất bẩn sẽ bị giữ lại và dòng nước đi qua sạch sẽ. Khối than hoạt tính cũng bảo đảm được sự rắn chắc, độ bền sử dụng cao và tăng hiệu suất của toàn bộ hệ thống lọc.

  1. Cơ chế hoạt động của than hoạt tính:
  • 2 cơ chế lọc nước cơ bản của than hoạt tính

– Lọc cơ học vật lý: Giúp loại bỏ các hạt, tạp chất bẩn trong nước khi đi qua lõi lọc nhờ các lỗ nhỏ li ti trong cấu trúc than.

– Lọc hút bám: Bề mặt phân tử than sẽ thu hút các chất hóa học, tạp chất hòa tan trong nước và giữ chúng nằm lại bên trong lõi lọc. Với đặc tính “không hút nước” nhưng “hấp thụ dầu mỡ”, than hoạt tính có tác dụng mạnh với rất nhiều loại hóa chất chứa Clo, Benzen hay các hóa chất công nghiệp hòa tan trong nước.

  • 5 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả lọc của than hoạt tính
  • Cấu trúc vật lý của lõi lọc, ví dụ: kích thước phân tử than, diện tích tiếp xúc bề mặt với tạp chất…
  • Tính chất của nguồn nước cần lọc
  • Thành phần hóa học của các tạp chất trong nước
  • Nhiệt độ và độ pH của nước lọc
  • Thời gian tiếp xúc giữa than lọc với nước trong đó tốc độ dòng nước là yếu tố rất quan trọng
  1. Cần lưu ý những gì khi sử dụng lõi than hoạt tính để lọc nước

– Chất lượng lõi lọc rất quan trọng, do vậy sử dụng lõi “than hoạt tính” dạng khối là tối ưu nhất trong máy lọc nước gia đình bởi mức độ “đặc” cao hơn, giúp ngăn cản và hấp thu tạp chất tốt hơn.

– Thời gian tiếp xúc giữa dòng nước và lõi lọc càng lâu thì khả năng lọc càng hiệu quả. Điều này phụ thuộc vào tốc độ dòng nước và kích thước của ống lọc.

– Than hoạt tính sau khi hấp thụ “No” lượng tạp chất sẽ bão hòa và do vậy không còn tác dụng lọc hiệu quả. Sau một thời gian nhất định lõi lọc cần phải được thay thế để bảo đảm hiệu quả lọc cao nhất. Thời gian sử dụng của lõi lọc tùy thuộc vào nguồn nước gia đình bạn, do vậy cần tham vấn công ty cung cấp sản phẩm lọc nước cho bạn.

– Tránh sử dụng nước nóng chạy qua lõi lọc than hoạt tính bởi nước nóng làm tăng khả năng hòa tan tạp chất, tăng khả năng “hoạt động” của tạp chất khiến than hoạt tính giảm mất khả năng hút bám hiệu quả.

Liên hệ lọc nước Thái Việt để được tư vấn xử lý nước hiệu quả

DT: 0913 709 606 – 0934 167 443

Công dụng của hạt mangan trong xử lý nước

Hạt mangan

Cát Mangan có thành phần hóa học cơ bản là Mn(OH)4, hoặc KMnO4. Từ nguồn quặng nguyên liệu sau khi khai thác qua quá trình nghiền và tuyển từ ướt bằng nam châm vĩnh cửu sẽ cho nguồn cát mangan thô. Tiếp theo là công đoạn nghiền, sàng phân loại kích thước hạt theo yêu cầu và tiến hành đóng bao.

Cát Mangan được sản xuất bằng cách xử lý kĩ càng với MgCl2 và KMnO4 sau đó được ổn định bằng cách phủ bên ngoài cát lớp vỏ có khả năng oxy hóa (MnO2.H2O). Vỏ bọc này cung cấp cho hạt một khả năng lọc tiếp xúc và bản thân trung gian này cũng làm tăng khả năng oxi hóa của hạt. Không những vậy nó còn tạo cho hạt một dải vận hành rộng hơn bất cứ một chất lọc trung gian nào.

Đặc điểm của cát Mangan là hạt màu nâu đỏ, khô rời, có góc cạnh (làm tăng diện tích tiếp xúc với nước). Cát mangan lọc nước vô cùng hữu hiệu, có thể xử lý nước nhiễm Mangan và Sắt ở mức cao gấp 3 – 5 lần cho phép.

Khả năng ứng dụng của cát Mangan

  • Cát Mangan được sử dụng để lọc nước giếng khoan, khử mùi nước nhiễm Sắt, nhiễm Mangan, Hydrogen sulfide, Asen, khử mùi tanh bằng cách oxy hóa trực tiếp qua tiếp xúc với bề mặt cát, kết tủa và khả năng lọc của tầng hạt.Với những nguồn nước bị nhiễm thì việc sử dụng cát Mangan rất có hiệu quả trong việc loại khử các kim loại nặng như đồng, kẽm, crôm, niken , Asen.
  • Xúc tác quá trình khử sắt (Fe < 35 mg/l), khử các chất phóng xạ.
  • Giảm hàm lượng nitrogen (nitrit, nitrat, amôni), photphat (20-50% tùy theo tốc độ lọc từ 4-7 m/giờ), khử Flo trong nước.
  • Giảm hàm lượng một số hợp chất hữu cơ có trong nước

Ưu điểm của cát Mangan

  • Tăng độ an toàn cho chất lượng nước sau xử lý.
  • Vận hành đơn giản, đưa trực tiếp vào các bể lọc đang sử dụng mà không cần thay đổi cấu trúc bể.
  • Giá cả thấp hơn nhiều so với các loại chất hấp phụ khác.
  • Lượng nước rửa lọc thấp hơn các loại vật liệu khác. Không cần sục gió.
  • Không cần sử dụng hóa chất và các thiết bị đi kèm như bình pha hóa chất, bơm định lượng.
  • Có tuổi thọ cao nhờ khả năng chống mài mòn lớn.
  • Không cần tái sinh định kỳ bằng dung dịch KMnO4 như cát xanh mangan.

Ngày nay nguồn nước sinh hoạt đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là nguồn nước giếng khoan đang bị ô nhiễm do phèn sắt, phèn vôi vì vậy mọi gia đình nên cần trang bị hệ thống xử lý nước giếng khoan để đảm bảo sức khỏe cho cả gia đình. Quý khách có thể liên hệ 0913 709 606 để được tư vấn miễn phí về quy trình xử lý nước.

Mọi chi tiết liên hệ:

Xử Lý Nước Thái Việt

Đ/c: Võ Nguyên Giáp, Phước Tân, Biên Hòa, Đồng NAi

DDT: 0913 709 606, 0934 167 443

Email: hientv.thaiviet@gmail.com

Công dụng của hạt Birm trong xử lý nước

Hạt Birm khử sắt

Hạt Birm được dùng nhiều trong việc loại bỏ hàm lượng sắt, dễ dàng làm sạch các tạp chất, loại bỏ các chất kết tủa có trong nước. Đây là loại vật liệu khó hòa tan trong những phản ứng của sắt, có tuổi thọ cao hơn và an toàn cho người sử dụng.

Bất kì loại kim loại nặng nào tồn tại trong nước cũng sẽ gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người sử dụng. Bởi các kim loại này không thể được hấp thụ bởi cơ thể cũng như đào thải ra bên ngoài.

Hạt Birm khử sắt là một giải pháp lọc hiệu quả và tiết kiệm kinh tế so với các dòng vật liệu lọc khác hiện nay. Hạt Birm được dùng nhiều trong việc loại bỏ hàm lượng sắt, dễ dàng làm sạch các tạp chất, loại bỏ các chất kết tủa có trong nước. Đây là loại vật liệu khó hòa tan trong những phản ứng của sắt, có tuổi thọ cao hơn và an toàn cho người sử dụng.

Công dụng và ưu điểm của hạt Birm

Hạt lọc Birm được dùng để khử phèn, sắt, mangan có trong nước. Đây là loại hạt hoạt động như một chất xúc tác không hòa tan, làm cho quá trình phản ứng oxy hóa hòa tan và các hợp chất sắt trong nước nhanh hơn. Vì thế mà hiệu quả lọc sạch nước cũng từ đó mà cao hơn.

Hạt Birm có thể sử dụng trực tiếp một cách đơn giản, không cần tái sinh hoặc vệ sinh thường xuyên. Các đặc tính vật lý của Birm cung cấp một vật liệu lọc tuyệt vời mà có thể dễ dàng làm sạch bằng cách rửa ngược để loại bỏ các chất kết tủa.

Ngoài ra, hạt Birm xử lý nước có tuổi thọ dài, tiêu hao tương đối thấp, phạm vi nhiệt độ rộng hiệu suất và hiệu quả loại bỏ rất cao. Hạt Birm còn có thể được sử dụng ở các hệ thống xử lý nước áp lực hay lực hấp dẫn.

Công dụng khử sắt và Mangan của hạt Birm

Trong nước ngầm, sắt hoà tan là bình thường trong trạng thái bicarbonate màu do sự dư thừa của carbon dioxide và không thể lọc. Hạt Birm như một chất xúc tác giữa các hợp chất oxy và sắt hòa tan tăng cường các phản ứng oxy hóa Fe ++ thành Fe +++ và sản xuất hydroxit sắt kết tủa để có thể dễ dàng lọc.

Hạt Birm dễ làm sạch bằng cách rửa ngược để loại bỏ các hydroxit sắt. Nó không được tiêu thụ trong quá trình loại bỏ sắt và do đó cung cấp một lợi thế kinh tế tích cực so với phương pháp loại bỏ sắt khác.

Hạt xử lý nước Birm cũng được sử dụng để giảm mangan. Khi được sử dụng để giảm mangan, nước được xử lý nên có độ pH giữa 8,0 – 9,0 cho kết quả tốt nhất. Nếu cả mangan và sắt sẽ được loại bỏ, nước được xử lý sẽ có độ pH dưới 8,5.

Để hoạt động tốt nhất:

  • Hạt Birm khử sắt đòi hỏi DO ít nhất 15%  của hàm lượng sắt và mangan để làm việc.
  • Tốc độ dòng chảy: 12m3 / giờ
  • Tỷ lệ rửa ngược: 24 m / hr
  • Mật độ: 1.2 Kg / lít
  • Độ kiềm: lớn hơn gấp đôi sunfat và clorua kết hợp
  • pH : 6,8-9,0
  • Oxy hòa tan: ít nhất 15% của sắt hoặc hàm lượng mangan nhỏ hơn 0,5% chlorine;  không có H2S, dầu hoặc polyphosphates.

Mọi chi tiết quý khách liên hệ:

Xử lý nước Thái Việt

Đ/c: Võ Nguyên Giáp, Phước Tân, Biên Hòa, Đồng Nai

ĐT: 0913 709 606 – 0934 167 443

Email: hientv.thaiviet@gmail.com

Công dụng của hạt nhựa trong xử lý nước

Hạt nhựa trao đổi ion là gì?

Hạt nhựa trao đổi ion hay còn được gọi là hạt nhựa làm mềm nước là loại hạt không hoà tan và có chứa các ion có thể dễ dàng trao đổi với các ion khác trong dung dịch phản ứng với nó. Sự trao đổi này không làm biến đổi tính chất vật lý của vật liệu trao đổi ion.

Hạt nhựa trao đổi ion có khả năng trao đổi những ion cụ thể của nó với các ion khác hiện diện trong dung dịch chảy qua cột phản ứng. Vật liệu trao đổi ion tổng hợp được sử dụng phổ biến là nhựa polystyrene với nhóm sulphonate có khả năng trao đổi ion dương và nhóm amine trao đổi ion âm. Các loại nhựa tổng hợp được sử dụng chủ yếu để tinh sạch nước, ngoài ra còn nhiều ứng dụng khác bao gồm việc phân tách các yếu tố lẫn trong dung dịch.

Hạt nhựa trao đổi ion có kết cấu như thế nào?

Hạt nhựa trao đổi ion có kết cấu, nhóm, hình thái ion, công nghệ chế tạo khác nhau với các màu sắc khác nhau như màu vàng, các nhóm màu nâu, trắng, đen, xám… Có thể đáp ứng được các yêu cầu sử dụng khác nhau.

Hạt nhựa dùng trong xử lý nước thông thường có bề ngoài là các hạt nhựa styrene dạng gel, màu vàng trong suốt; hạt nhựa macroprous không trong suốt (hoặc hơi trong); nhựa macroprous cation styrene màu vàng nhạt hoặc nâu xám nhạt, hạt nhựa macroprous anion styrene có màu trắng; nhựa acrylic màu trắng hoặc trắng sữa.

Khi hạt nhựa trao đổi ion bị bẩn, màu sắc của nó bị thay đổi, mức độ thay đổi tỷ lệ thuận với độ bẩn của hạt nhựa và trường hợp này thường khó chuyển ngược được. Vì thế, trong quá trình sử dụng, phải chú ý đến sự thay đổi màu sắc của hạt, để xác định độ bẩn của nó.

Ứng dụng của các hạt nhựa trao đổi ion

Mục đích của việc dùng hạt nhựa trao đổi ion trong hệ thống lọc nước uống là nhằm làm mềm nước hoặc loại bỏ các chất khoáng không cần thiết trong nước.

Nước được làm mềm bằng cách sử dụng một loại nhựa có chứa ion Na+ liên kết với một cation (ion âm) khác, cation đó có khả năng liên kết với Ca2+ và Mg2+ mạnh hơn Na+. Khi cho nhựa vào cột trao đổi ion và cho nước cần xử lý chảy qua cột, cation có trong nhựa sẽ liên kết với các ion Ca2+ và Mg2+ và giữ chúng lại trong cột, đồng thời sẽ giải phóng Na+ vào nước, cách này giúp loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước uống, giúp nước “mềm” hơn.

Nếu nước xử lý yêu cầu phải loại bỏ hoàn toàn lượng khoáng có trong nước thì tiếp tục xử lý bằng cách cho nước chảy qua cột trao đổi ion với nhựa chứa H+ (sẽ loại bỏ được cation) và sau đó qua cột có nhựa chứa ion OH-(loại bỏ các anion). H+ và OH sau đó sẽ kết hợp với nhau tạo thành nước (H2O).

Ưu và nhược điểm của nhựa trao đổi ion

Quy trình này có nhược điểm đó là nếu trong nước tồn tại các hợp chất hữu cơ hay ion Fe3+, chúng sẽ bám dính vào các hạt nhựa ion, làm giảm khả năng trao đổi ion của nhựa.

Ngoài nhược điểm trên, việc sử dụng nhựa trao đổi ion có nhiều tiện ích như thời gian sử dụng lâu dài, tái sinh được nhiều lần với chi phí thấp, năng lượng tiêu tốn nhỏ …Đặc biệt đây là phương pháp xử lý nước thân thiện với môi trường vì nó chỉ hấp thu các chất sẵn có trong nước.

Mọi chi tiết liên hệ:

Xử lý nước Thái Việt

Đ/c: Võ Nguyên Giáp, Phước Tân, Biên Hòa, Đồng Nai

ĐT: 0913 709 606 – 0934 167 443

Email: hientv.thaiviet@gmail.com